So sánh sản phẩm
Hỗ trợ trực tuyến

Các bệnh thường gặp ở họng

Ngày đăng : 16:22:08 21-08-2019
Tại họng tập trung nhiều các tổ chức lympho tạo thành từng đám gọi là amidan. Các amidan hình thành nên vòng bạch huyết Waldeyer bao gồm: amidan vòm (V.A), amidan vòi, amidan khẩu cái (thường gọi là amidan), amidan lưỡi và hạch Gillet. Các amidan sản xuất ra những tế bào lympho T và B tham gia và miễn dịch tế bào cơ thế, trong đó quan trọng nhất là amidan vòm (V.A) và amidan khẩu cái (amidan)
Đám rối thần kinh họng (vận động, cảm giác, thực vật) là cơ thế gây ra các phản xạ thần kinh, nội tiết để gây ra các biến chứng toàn thân từ viêm họng.
Nguyên nhân gây bệnh
Viêm mũi họng là tình trạng niêm mạc mũi họng bị viêm nhiễm do tác nhân vi khuẩn, virus, nấm hoặc dị ứng
Nguyên nhân gây bệnh thường là virus (chiếm 60-80%). Vi khuẩn: thường gặp là phế cầu, Hemophilus Influenzae, tụ cầu và nguy hiểm nhất là liên cầu B tan huyết nhóm A. Nấm: rất hiểm, mặc dù bình thường khi nuôi cấy dịch họng kết quả chi ra có khoảng 70% các trường hợp có sự tồn tại của nấm. Trong những trường hợp có thể suy giảm sức đề kháng như hội chứng suy giảm miễn dịch, dịch dùng quá nhiều kháng sinh, súc thuốc súc họng, sử dụng viên ngậm bừa bãi hoặc dùng các thuốc xịt họng không đúng chỉ định,... nấm mới trên nên gây bệnh
Người ta nhận thấy đa phần những bệnh nhân bị viêm họng tái diễn nhiều lần thường hay kèm thêm một số yếu tố thuận lợi như sự thay đổi của khí hậu, người tiếp xúc với các yếu tố vật lý hóa học độc hại, làm việc trong môi trường bụi bẩn,..
Viêm V,A cấp
Viêm V.A cấp là một bệnh hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Tỷ lệ trẻ bị viêm V.A chiếm một tỷ lệ cao từ 40-53% số trẻ đi khám bệnh tùy theo từng mùa, địa dư sinh sống, điều kiện sống và sinh hoạt
Biểu hiện của viêm V.A cũng dễ nhận biết
- Cha mẹ thường thấy con mình "thở" to hơn bình thường khi ngủ, kèm theo là chảy nước mũi, hơi thở hôi. Sau hai ba ngày trẻ bắt đầu sốt. Nhiệt độ dao động từ 38-40 độ C. Trẻ mệt mỏ, quấy khóc, kém ăn, ăn hay nôn trớ. Cửa mũi có dịch chảy ra, lúc đầu dịch trong, nếu trẻ không được điều trị dịch sẽ chuyển dần thành màu vàng xanh. Ngạt mũi làm trẻ phải thở bằng mồm. Nếu còn bú mẹ sẽ thấy trẻ không bú được dài hơi, bú được một lúc lại phải dùng lại để thở. Trẻ bị ho, có thể có đờm do dịch xuất tiết từ họng kích thích
- Điều trị viêm V.A cấp:
Điều trị theo nguyên nhân
+ Toàn thân
- Nếu viêm V.A do vi khuẩn:
Kháng sinh đường uống thông thường. Các vi khuẩn gây viêm V.A cấp thường bị tiêu diệt bởi nhóm B-lactam...
Điều trị các triệu chứng: hạ sốt, giảm đau bằng paracetamol, chống xung huyết, chống phù nề bằng corticoid hoặc chống viêm (a choay)...
- Nếu do virus, sẽ chỉ điều trị cho trẻ các triệu chứng: hạ sốt, giảm xuất tiết và chống xung huyết
+ Tại chỗ: điều trị ngạt mũi và chảy mũi với các thuốc co mạch xylomethazoline 0,05% chống viêm...
- Phòng bệnh trong viêm V.A cũng rất quan trọng: tránh cho trẻ dưới 5 tuổi đến những chỗ đông người như chợ, các lễ hội... vì khả năng miễn dịch ở lứa tuổi này chưa hoàn thiện nên dễ nhiễm bệnh. Giữ ấm cho trẻ khi thời tiết chuyển lạnh, tránh gió lùa lắm tắm, thường xuyên vệ sinh tay chân cho trẻ sạch sẽ...
 * Khám họng cho trẻ
Viêm V.A mạn tính
Viêm V.A mạn tính hình thành do viêm V.A cấp không được điều trị đúng
Viêm V.A mạn tính thường xuất hiện ở trẻ dưới 6 tuổi với các biểu hiện:
- Ngạt mũi thường xuyên, ngày càng tăng
- Chảy dịch ra cửa mũi trước
- Trẻ hay ho và sốt vặt, do mũi chay xuống họng mà mủ đọng ở hốc mũi
- Trẻ biểu hiện ngủ không yên giấc, ngáy to, giật mình
- Tai nghễnh ngãng và cũng dễ bị viêm
- Cơ thể trẻ chậm phát triển so với lứa tuổi, kém nhanh nhẹn, ăn uống ít biết ngon. Người gây hoặc béo bệu, nước da trắng bệch
Tiến triển bệnh
VIêm V.A mạn tính không điều trị kịp thời, trẻ thiếu thở dẫn đến hiện tượng thiếu oxy mạn tính, hình thành bộ mặt V.A, da xanh, miệng há, môi trên bị kéo xếch lên để lộ răng cửa vẩu, răng hay mọc lệch, môi dưới dài, thõng, đôi mắt mở to, trẻ có vẻ ngây ngô.
Ngoài bộ mặt V.A, trẻ còn có những biến dạng ở thân mình: lồng ngực bị dẹt, hẹp bề ngang, lưng bị cong, vẹo hoặc gù, bụng ỏng, đít teo.
Về mặt tinh thần, những trẻ này thường không tập trung tư tưởng, lười biếng, buồn ngủ, trong lớp trẻ hay học kém do trẻ nghe kém nên không hiểu những lời giảng của giáo viên, không thấy hứng thú trong học tập
Sự phát triển trí tuệ bị viêm V.A cũng hạn chế do nghe kém và thở kém làm giảm lượng oxy cung cấp cho não trẻ.
Tiên lượng bệnh không nặng nề nếu trẻ được điều trị viêm V.A mạn tính trước khi để lại di chứng.
Viêm amidan
Viêm amidan là nhóm bệnh hay gặp, đứng hàng đầu trong những bệnh lý về họng. Bệnh tiến triển có thể cấp tính hay mạn tính. Viêm amidan rất hay tái phát và có thể gây các biến chứng nguy hiểm
Viêm amidan cấp
Viêm amidan cấp là viêm nhiễm của amidan khẩu cái do virus hoặc vi khuẩn
- Bệnh hay gặp ở trẻ lớn, trên 7 tuổi và người lớn. Tỷ lệ bị bệnh khoảng 10% dân số
- Viêm amidan cấp thường gặp do bệnh nhiễm trùng còn phổ biến ở nước ta
- Viêm amidan cấp không khó phát hiện, nhiều khi bản thân người bệnh tự phát hiện
- Bệnh nhân bị bệnh thấy người mệt mỏi, kém ăn, cảm giác ớn lạnh. Sốt 39-40 độ C
- Nuốt đau, rát họng là dấu hiệu mà bệnh nhân hay phàn nàn, đôi khi đau lan lên tai khi nuốt. Kèm theo có ho từng cơn do kích thích hoặc ho có đờm bởi dịch xuất tiết ở họng. Giọng nói có thể thay đổi, trở nên ồm ồm. Trẻ nhỏ thường thở khò khè, ngáy to. Hơi thở hôi
- Khám họng: hai amidan to, đỏ, ướt, có thể thấy các mạch máu nổi rõ hoặc các chấm mủ trắng ở các khe, có khi thành đám như giả mạc nhưng lấy ra dễ dàng, tan trong nước. Hạch góc hàm sưng to và đau
- Nhưng đợt viêm amidan cấp diễn biến khoảng 7 ngày là khỏi. Nhưng nếu không được điều trị bệnh có thể lan xuống thanh quản, phế quản hoặc gây các biến chứng như áp xe quanh amidan, viêm tai giữa, viêm cầu thận cấp, thấp tim, viêm khớp cấp
- Điều trị kháng sinh nếu viêm amidan cấp mủ
- Điều trị triệu chứng: hạ sốt, giảm đau, giảm ho, chống phù nề và xung huyết. Nếu nghi ngờ viêm amidan do nguyên nhân liên cầu B tan huyết nhóm A, phải điều trị ngay bằng kháng sinh chống liên cầu như penniciline G và kéo dài trong 2 tuần
Viêm amidan mạn tính
Bệnh nhân có nhiều đợt viêm cấp trong năm (trên 5 lần)
- Viêm amidan mạn tính xuất hiện nếu viêm cấp không được điều trị đúng, kháng sinh không đủ liều, không đúng cách
- Bệnh nhân hay ho húng hắng, hay đau rát họng, nuốt vướng như có dị vật, đau nhói lên tai khi nuốt, hơi thở hôi, ngủ ngáy, đôi khi giọng nói bị thay đổi

- Khám thấy amiđan quá phát hoặc xơ teo, trên bề mặt amiđan có những chấm mủ như bã đậu. Vuốt dọc theo trụ trước của amiđan thấy có mủ trắng từ các hốc amiđan.

- Hạch góc hàm to, cứng, có khi đau.

Biến chứng của viêm amiđan và V.A

- Biến chứng tại chỗ: viêm tấy hoặc áp xe quanh amiđan.

- Biến chứng bộ phận hô hấp: viêm thanh quản, khí quản và phế quản

- Cơn khó thở đột ngột và kịch liệt về đêm, nhất là ở những trẻ có cân nặng trên mức bình thường, tổ chức lympho thường quá phát - nguy cơ co thắt nguy hiểm.

- Trên những trẻ có cơ địa bị hen, viêm V.A làm cho những cơn hen xuất hiện thường xuyên hơn và nặng hơn.

- Biến chứng viêm tai giữa cấp, mạn.

- Viêm amiđan, V.A mạn tính hay gây rối loạn tiêu hoá ở trẻ nhỏ.

- Viêm hạch: thường là viêm hạch trên nhiều vùng ở cổ, hạch nhỏ, không đau, di động dễ. Những hạch này có thể bị nhiễm trùng, đặc biệt là hạch Gillete gây áp xe thành sau họng ở trẻ dưới 2 tuổi.

- Biến chứng mắt: viêm màng tiếp hợp, viêm mí mắt, chảy nước mắt.

- Biến chứng toàn thân: viêm cầu thận, thấp tim, thấp khớp.


 
Tags:
Giỏ hàng của tôi (0)